Công cụ Chuyển đổi

Sử dụng Công cụ Chuyển đổi này để chuyển đổi giữa các đơn vị thông dụng.

conversion-calculator.webp

Chuyển Đổi Đơn Vị Đo Lường Anh Mỹ

Công cụ chuyển đổi trực tuyến. Bao nhiêu pound mỗi kilogram? Bao nhiêu gallon trong một lít? Làm thế nào để chuyển đổi Celsius sang Fahrenheit? Bao nhiêu cm trong một inch?

Chuyển Đổi Đơn Vị Đo Lường Chất Lỏng

Bao nhiêu ml trong một thìa cà phê? Bao nhiêu ounce nước trong một lít? Việc đo lường chất lỏng mà không có dụng cụ đo chính xác hoặc chuyển đổi thông tin từ hệ đo lường Anh Mỹ sang hệ mét có thể gây nhầm lẫn.

Liquid Measurement Table

Viết tắt:

  • 1 thìa cà phê = tsp (teaspoon)
  • 1 thìa canh = b hoặc tbsp (tablespoon)
  • 1 mili lít = mL
  • 1 lít = L
  • 1 ounce nước = fl oz (fluid ounce)
  • 1 pint = pt
  • 1 gallon = gal

Lưu ý: Fluid ounce là đơn vị đo thể tích, ounce là đơn vị đo khối lượng.

Chuyển đổi Đơn vị Đo Khối Lượng Chất Rắn

Bao nhiêu mcg trong 1 mg? Bao nhiêu mg trong 1 oz? Chuyển đổi đơn vị đo khối lượng chất rắn có thể gây nhầm lẫn, đặc biệt là khi nhiều đơn vị nghe giống nhau.

Solid Measurement Table

Viết tắt:

  • 1 microgram = mcg (µgm)
  • 1 milligram = mg
  • 1 gram = gm
  • 1 kilogram = kg
  • 1 ounce = oz
  • 1 pound = lbs

Chuyển Đổi Đơn Vị Đo Nhiệt Độ

Để chuyển đổi từ độ Fahrenheit sang độ Celsius, lấy nhiệt độ Fahrenheit trừ đi 32, sau đó nhân số này với 5, rồi chia kết quả cho 9 để thu được nhiệt độ theo độ Celsius.

Để chuyển đổi từ độ Celsius sang độ Fahrenheit, lấy nhiệt độ Celsius nhân với 1,8, sau đó cộng thêm 32 để thu được nhiệt độ theo độ Fahrenheit.

Thang đo Celsius và Fahrenheit gặp nhau ở -40°. Trên -40°, nhiệt độ Fahrenheit luôn cao hơn nhiệt độ Celsius tương ứng, và dưới -40°, nhiệt độ Fahrenheit thấp hơn nhiệt độ Celsius tương ứng.

Temperature Measurement Table

Viết tắt:

  • Nhiệt độ Celsius = C
  • Nhiệt độ Fahrenheit = F

Thang Nhiệt Độ Kelvin

Thang nhiệt độ Kelvin được gọi là thang nhiệt độ tuyệt đối vì nó bắt đầu từ số không và chỉ tiến lên một chiều (không có nhiệt độ âm trong thang Kelvin).

Điểm không của thang Kelvin là không độ tuyệt đối, là nhiệt độ lý thuyết mà các phân tử của một chất có năng lượng động thấp nhất và không thể lạnh hơn nữa. Thang Kelvin được định nghĩa dựa trên định luật nhiệt động lực học thứ ba.

Thang Kelvin liên quan đến thang Celsius nhưng thường được viết không có ký hiệu độ. Không độ Kelvin (viết là 0K) tương ứng với −273,15°C trên thang nhiệt độ Celsius.

Kelvin Temperature Scale

Lưu ý rằng 1 kelvin có cùng độ lớn với 1 độ Celsius, như ta thấy ở sự khác biệt giữa điểm đóng băng và điểm sôi của nước là 100 độ Celsius (hoặc 100 kelvin).